Bảng Giá Dịch Vụ Mua Hộ Hàng Trung Quốc
1. CHI PHÍ MỘT ĐƠN HÀNG
Chi phí cho một đơn hàng order bao gồm các thành phần sau:
Các loại phí bắt buộc:
Giá sản phẩm: Giá niêm yết trên website hoặc ứng dụng tại Trung Quốc.
Phí dịch vụ: Phí khách hàng trả cho Minh Hải để thực hiện giao dịch mua hàng.
Phí ship nội địa: Chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến kho của Minh Hải tại Trung Quốc.
Phí vận chuyển Trung - Việt: Cước phí vận chuyển hàng từ kho Trung Quốc về kho Việt Nam.
Các loại phí tùy chọn:
Phí ship tận nhà: Vận chuyển từ kho Việt Nam đến địa chỉ khách hàng.

Đối với cột “Tùy chọn”, quý khách có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ theo nhu cầu, phí chỉ phát sinh khi sử dụng.
Chính sách phí dịch vụ mua hộ hàng Trung Quốc dựa trên tổng doanh thu hàng tháng của khách hàng được quy định như sau:
Doanh thu dưới 10 triệu/tháng: Phí dịch vụ áp dụng là 2%. Nếu khách hàng đạt - mốc 10 triệu trong vòng 1 tháng, mức phí này sẽ được duy trì trong 2 tháng tiếp theo.
Doanh thu từ 10 - 30 triệu/tháng: Ưu đãi phí dịch vụ giảm xuống còn 1%.
Doanh thu trên 30 triệu/tháng: Đặc quyền miễn phí dịch vụ mua hộ (0%).

Phí ship nội địa Trung Quốc là khoản phí vận chuyển hàng hóa từ kho của nhà cung cấp đến kho của Minh Hải Logistics tại Trung Quốc. Khoản phí này được tính dựa trên biểu phí của các đơn vị chuyển phát nội địa Trung Quốc hoặc theo thỏa thuận trực tiếp giữa quý khách và người bán trên các sàn thương mại điện tử như Taobao, Tmall, 1688. Đặc biệt, theo thống kê, khoảng 80% các đơn hàng trên Taobao và Tmall hiện nay được miễn phí phí vận chuyển này.
Phí vận chuyển Trung - Việt là chi phí áp dụng cho quá trình chuyển hàng từ kho Trung Quốc về hệ thống kho tại Việt Nam. Để tối ưu hóa chi phí và đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng, cước phí được chia làm 2 hạng mục chính: Hàng ký gửi tiểu ngạch (hàng lô) và Hàng ký gửi lẻ.
Đây là hình thức vận chuyển áp dụng cho các đơn hàng có khối lượng hoặc thể tích lớn, thời gian vận chuyển dao động từ 5 - 7 ngày. Chi phí được tính toán minh bạch dựa trên đặc thù hàng hóa:
Hàng nặng (1 kiện > 20kg): Cước phí tính theo khối lượng thực tế (kg), được chia thành các nấc: 20-50kg, 51-100kg, 101-500kg, 501-1000kg và trên 1 tấn. Đơn giá có sự điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc vào kho đích là Hà Nội hay Hải Phòng.
Hàng nhẹ: Cước phí tính theo thể tích (khối) dành cho hàng cồng kềnh. Các mức phí được áp dụng theo nấc: dưới 1 khối, 1-3 khối, 3-5 khối và trên 5 khối.
.png)
Hình thức này được thiết kế dành riêng cho khách hàng cá nhân, các shop kinh doanh nhập hàng với số lượng vừa và nhỏ nhưng duy trì đều đặn. Bảng giá cước vận chuyển hàng ký gửi lẻ mang đến chính sách ưu đãi được cá nhân hóa theo từng nhóm khách hàng:
Phân hạng thành viên: Cước phí được chia theo 5 cấp bậc từ VIP 1 đến VIP 5.
Tiêu chí xét duyệt: Hạng VIP được quyết định trực tiếp bởi tổng sản lượng hàng hóa (kg) khách hàng vận chuyển trong tháng. Lượng hàng đi càng nhiều, mức cước phí áp dụng càng rẻ. Ví dụ: Hạng VIP 1 (>1000kg/tháng) có cước ưu đãi chỉ 24.000đ/kg, trong khi hạng VIP 5 (<30kg/tháng) áp dụng mức cước 35.000đ/kg.
Lưu ý: Quý khách vui lòng tham khảo thêm các quy định chi tiết đính kèm trong bảng giá về thời gian duy trì hạng mức doanh thu, công thức tính hàng nhẹ quy đổi và cước phí tối thiểu cho mỗi đợt xuất hàng.

|
Lưu ý: Quy tắc phân biệt hàng nặng và hàng cồng kềnh Phí vận chuyển được tính theo hai cách là trọng lượng theo hàng nặng, và thể tích cho hàng cồng kềnh/hàng. Khối lượng quy đổi được tính theo công thức: Thể tích (m3) x Đơn giá 1m3 Hàng nặng và cồng kềnh được phân biệt theo cách sau:
|
Đối với dịch vụ nhập khẩu chính ngạch, chi phí được chia thành ba phần chính:
Phí vận chuyển chính ngạch:
Bao gồm cước vận chuyển quốc tế và các loại phí bến bãi, bốc xếp.
Mức cước phí được tính theo khối lượng (kg) và chia theo từng mốc khối lượng cụ thể. Mức phí tại Hà Nội và Hải Phòng có sự chênh lệch nhỏ tùy theo khối lượng.
Đối với các mốc khối lượng dưới 200kg, khách hàng cần lưu ý có thêm phí mở tờ khai hải quan. Từ mốc 200kg trở lên, phí được tính theo đơn vị khối (1 khối = 200kg).
Phí ủy thác nhập khẩu:
Đây là phí dịch vụ bao gồm các thủ tục hải quan, kê khai thuế và xin giấy phép (nếu có), đảm bảo hàng hóa nhập khẩu hợp pháp với đầy đủ hóa đơn chứng từ.
Phí này được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng giá trị lô hàng, với mức phí giảm dần khi giá trị lô hàng tăng lên:
Dưới 50 triệu: 5,0%
Từ 50 - 300 triệu: 3,0%
Từ 500 triệu - 1 tỷ: 2,0%
Trên 1 tỷ: 1,5%
Thuế Phí Khác (áp dụng cho tùy loại mặt hàng): Thuế Nhập Khẩu, Phí Kiểm Định Hợp Quy, Thuế Chống Bán Phá Giá, Thuế Môi Trường,...
Lưu ý chung: Giá nêu trên chưa bao gồm thuế nhập khẩu và VAT theo giá trị lô hàng.
.png)